VP & PARTNERS  CONSULTANT

CHÍNH SÁCH THUẾ GTGT; TNDN - THUẾ NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI

Nguồn: Công văn số 1819/DAN-QLDN2 ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Cục Thuế Thành Phố Đà Nẵng V/v chính sách thuế GTGT; TNDN - thuế nhà thầu nước ngoài
Kính gửi: Khách sạn DLG Đà Nẵng - Chi nhánh Công ty TNHH Đức Long Dung Quất
MST: 4300336216-001
Địa chỉ: Số 258 đường Võ Nguyên Giáp, phường An Hải, thành phố Đà Nẵng 

    
Ngày 30/9/2025 Thuế thành phố Đà Nẵng nhận được công văn số 21/CVDLG ngày 25/9/2025 của Khách sạn DLG Đà Nẵng - Chi nhánh Công ty TNHH Đức Long Dung Quất (sau đây gọi là Công ty) về việc chính sách thuế GTGT; TNDN - Thuế nhà thầu nước ngoài. Về vấn đề này, Thuế thành phố Đà Nẵng có ý kiến như sau:  
- Tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư số: 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính quy định về giải thích từ ngữ như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ
Ngoài các từ ngữ đã được quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, một số từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:
1. “Hoạt động thương mại điện tử” là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ.
2. “Hoạt động kinh doanh dựa trên nền tảng số” là hoạt động kinh doanh của các chủ thể kinh doanh thông qua hệ thống kỹ thuật số trung gian nhằm kết nối với khách hàng, tất cả các hoạt động kết nối diễn ra trong môi trường số. …”
- Tại khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Quốc Hội quy định về người nộp thuế như sau: Điều 4. Người nộp thuế

4. Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài); tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.
- Tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Quốc Hội quy định về Thuế suất như sau:
Điều 9. Thuế suất

3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
- Tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Quốc Hội quy định về Phương pháp khấu trừ thuế như sau:
Điều 11. Phương pháp khấu trừ thuế


2. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:
a) Cơ sở kinh doanh có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh;
b) Cơ sở kinh doanh tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh;
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế do bên Việt Nam kê khai, khấu trừ, nộp thay.
- Tại điểm a4 khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Quốc Hội quy định về Phương pháp tính trực tiếp như sau:
Điều 12. Phương pháp tính trực tiếp


a4) Tổ chức khác, trừ trường hợp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này;
- Tại điểm e khoản 2 Điều 21 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/20025 của Chính phủ quy định về Đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế:
Điều 21. Đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế


e) Tổ chức nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng cư trú tại Việt Nam có doanh thu phát sinh tại Việt Nam. 
- Tại điểm a khoản 6 Điều 9 Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn Thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam như sau:
Điều 9. Thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam

6. Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng trên doanh thu:
a) Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng trên doanh thu áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam (trừ dịch vụ cung cấp qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số) thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng và Điều 5 Thông tư này.
Theo đó, trường hợp Công ty áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế có ký kết hợp đồng với các Nhà thầu nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua các nền tảng số theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư số: 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài, mức thuế suất áp dụng trong trường hợp này là 10% kể từ thời điểm Luật thuế GTGT có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 theo quy định tại khoản 4 điều 4 và khoản 3 điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Quốc Hội.
Về thuế TNDN đối với Nhà thầu nước ngoài vẫn thực hiện theo Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam đến khi có văn bản hướng dẫn thay thế. 

Căn cứ các quy định nêu trên:
- Đề nghị Công ty căn cứ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế, đối chiếu các văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện theo đúng quy định. Thuế thành phố Đà Nẵng trả lời để Công ty được biết và thực hiện.
- Trường hợp cần trao đổi thêm, đề nghị liên hệ trực tiếp với Thuế thành phố Đà Nẵng (Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp 2, công chức: Nguyễn Đình Lam, SĐT: 0236.3823556) để được hướng dẫn hoặc tham khảo thêm các thông tin về chính sách thuế tại Trang Thông tin điện tử của Thuế thành phố Đà Nẵng tại địa chỉ: https://danang.gdt.gov.vn./

 
 

VP&PARTNERS TAX AGENT

VP1: 54/132 Vũ Huy Tấn, Phường Gia Định, TP Hồ Chí Minh.
VP2: 175/6 khu phố Bình Phú, Phường Thuận Giao, TP Hồ Chí Minh.
VP3: 2903 Bùi Lâm, Phường Bà Rịa, TP Hồ Chí Minh.