VP & PARTNERS  CONSULTANT

CHÍNH SÁCH THUẾ GTGT ĐẦU VÀO VÀ CHI PHÍ KHI TÍNH THUẾ TNDN

Nguồn: Công văn số 2567/CTH-QLDN1 ngày 10 tháng 04 năm 2026 của Cục thuế Thành phố Cần Thơ V/v thuế GTGT đầu vào và chi phí khi tính thuế TNDN
Kính gửi: CÔNG TY TNHH MTV SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP
KHẨU HUNG XIANG (VIỆT NAM)
Địa chỉ: Đường số 3, KCN Tân Phú Thạnh -GĐ1, xã Thạnh Xuân, TP Cần Thơ
                                                                                 
Thuế thành phố Cần Thơ nhận được Công văn số 02/CV/HX/2026 ngày 31/3/2026 của CÔNG TY TNHH MTV SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU HUNG XIANG (VIỆT NAM) về việc thuế giá trị gia tăng đầu vào, Thuế thành phố Cần Thơ có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, quy định về khẩu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào;
Căn cứ khoản 5 Điều 23, Điều 31 và khoản 2 Điều 39 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định:
"Điều 23. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng...
5. Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng, quý nào được kê khai, khẩu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng, quý đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, quý thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo."
"Điều 31. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%
Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khẩu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục thì được hoàn thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất thuế giá trị gia tăng thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giả trị gia tăng 5%, đối với số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng đồng thời cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% và sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất khác (bao gồm hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% khâu kinh doanh thương mại) nếu không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế. Kỳ hoàn thuế được xác định từ kỳ tính thuế giá trị gia tăng theo thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khẩu trừ hết liên tục chưa được hoàn thuế đến kỳ tính thuế có đề nghị hoàn thuế, số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% (bao gồm số thuế giá trị gia tăng đầu vào hạch toán riêng được và số thuế giá trị gia tăng đầu vào được xác định theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế (nếu có) còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%. Bộ Tài chính quy định cách xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn đối với hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%."
“Điều 39. Điều khoản chuyển tiếp
   .... 
2. Quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% quy định tại Điều 31 Nghị định này áp dụng đối với số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% phát sinh kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành."

Căn cứ khoản 1 và điểm a điểm 1 khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, quy định;
"Điều 9. Các khoản chỉ được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chỉ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
b) Khoản chỉ thực tế phát sinh khác, bao gồm:
     .....
c) Các khoản chỉ có đủ hóa đơn, chứng từ thanh toản không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ."
2. Các khoản chỉ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
   .....
1) Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ; thuế giá trị gia tăng đầu vào của phần giá trị xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống vượt mức do Chính phủ quy định, thuế thu nhập doanh nghiệp, các khoản thuế, phí, lệ phí, thu khác không được tình vào chi phí theo quy định của pháp luật và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Phần thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ quy định tại điểm này không bao gồm phần thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đầu vào có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc trường hợp hoàn thuế.
Số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi đã được tỉnh vào chi phí được trừ thì không được khấu trừ với số thuế giá trị gia tăng đầu ra: "

Căn cứ quy định nêu trên:
CÔNG TY TNHH MTV SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU HUNG XIANG (VIỆT NAM) được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Luật Thuế GTGT. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, quý thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo. Quy định về hoàn thuế GTGT tại Điều 31 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, áp dụng đối với số GTGT đầu vào chưa được khẩu trứ hết sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5% phát sinh kể từ ngày 01/7/2025.
Về chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, Công ty được tỉnh vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng các điều kiện khoản chỉ được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
Đề nghị CÔNG TY TNHH MTV SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU HÙNG XIANG (VIỆT NAM) căn cứ thực tế phát sinh của Công ty đối chiếu các quy định pháp luật thuế nêu trên để thực hiện đúng quy định.
Thuế thành phố Cần Thơ trả lời để CÔNG TY TNHH MTV SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU HUNG XIANG (VIỆT NAM) được biết./.
 
 
 

VP&PARTNERS TAX AGENT

VP1: 54/132 Vũ Huy Tấn, Phường Gia Định, TP Hồ Chí Minh.
VP2: 175/6 khu phố Bình Phú, Phường Thuận Giao, TP Hồ Chí Minh.
VP3: 2903 Bùi Lâm, Phường Bà Rịa, TP Hồ Chí Minh.