VP & PARTNERS  CONSULTANT

HƯỚNG DẪN CHÍNH SÁCH THUẾ CHO DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT

Nguồn: Công văn số 31917/CTBDU-TTHT ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Cục thuế tỉnh Bình Dương V/v chính sách thuế
Kính gửi: CÔNG TY TNHH LEMBAK VIỆT NAM
Địa chỉ: Nhà xưởng C-1B-B6-B&C, đường C3, KCN Mỹ Phước 3, phường Thới Hòa, thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương
MST: 0317533293
Cục Thuế tỉnh Bình Dương nhận được công văn số 04-THUE-HD/2024 ngày 01/12/2023 của Công ty về việc chính sách thuế.
Qua nội dung công văn nói trên, Cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định:
+ Tại điểm d khoản 1 Điều 9 quy định người phụ thuộc bao gồm:
“d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.”
+ Tại điểm g khoản 1 Điều 9 quy định hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:
“g.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:
- Bản chụp Chứng minh nhân dân.
- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng số hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..)."

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính quy định khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

- Căn cứ khoản 3 Điểu 13 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 cảu Chính phủ quy định:
“3. Quy định về áp dụng hóa đơn điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý đối với một số trường hợp cụ thể theo yêu cầu quản lý như sau:
...
Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường. Sau khi làm xong thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, cơ sở lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng hóa xuất khẩu..."

Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế trả lời như sau:
- Trường hợp người lao động của Công ty đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc đang trong độ tuổi lao động thuộc trường hợp quy định tại tiết d.3 điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, để được tính vào khoản giảm trừ cho người lao động thì hồ sơ chứng minh người phụ thuộc được thực hiện theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
- Trường hợp Công ty là doanh nghiệp chế xuất thuê doanh nghiệp nội địa gia công, để được tính vào chi phí được trừ đối với chi phí thuê gia công thì Công ty phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính.
- Công ty chỉ sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu theo quy định tại khoản 3 Điểu 13 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
Công ty căn cứ vào tình hình hoạt động kinh doanh thực tế và đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để thực hiện theo đúng quy định.
Trên đây là ý kiến của Cục Thuế tỉnh Bình Dương trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.

VP&PARTNERS TAX AGENT

VP 1: 54/132 Vũ Huy Tấn, Phường 03, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh
VP 2: 61/1 Đường số 23, P. Hiệp Bình Chánh, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh