VP & PARTNERS  CONSULTANT

HƯỚNG DẪN CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI KHOẢN CHI TRẢ CHO CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Nguồn: Công văn số 4871/CTH-QLDN1 ngày 08 tháng 05 năm 2026 của Thuế Thành phố Cần Thơ V/v chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và nghĩa vụ thuế TNCN
Kính gửi:  CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG
Địa chỉ: 184, Trần Hưng Đạo, phường Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
                                                      
Thuế thành phố Cần Thơ nhận được Công văn số 130/VT 2026 ngày 26/5/2026 của CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG về việc hỏi chính sách thuế đối với khoản chi trả cho Chủ tịch HĐQT, Thuế thành phố Cần Thơ có ý kiến như sau:
1. Về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
- Căn cứ khoản 3 Điều 163 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020, quy định:
 "Điều 163. Tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng Giám đốc
  3. Thù lao của từng thành viên Hội đồng quản trị, tiền lương của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác được tính vào chi phí kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty và phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên."

- Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025, quy định:
 "Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
  1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
   a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
   b) Khoản chi thực tế phát sinh khác, bao gồm:
    ..................
  c) Các khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ
 2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

  a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
    ..................
 h) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật,..."

- Căn cứ Điều 9 và Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ, quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Căn cứ các quy định trên, thù lao của từng thành viên Hội đồng quản trị được tính vào chi phí kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, được thể hiện thành mục riêng trong báo cáo tài chính hằng năm của công ty và phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên. Đối với các khoản thù lao, hỗ trợ, phúc lợi mà Công ty chi trả cho Chủ tịch Hội đồng quản trị, Công ty căn cứ theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15, được hướng dẫn tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP đối chiếu với hồ sơ thực tế phát sinh, để xác định các khoản chi được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
2. Về thuế thu nhập cá nhân
- Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2012/QH13 ngày 22/11/2012, Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014); Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
- Căn cứ khoản 2 Điều 2 và điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính (trong đó một số điểm trong khoản 2 Điều 2. Thông tư số 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính), quy định:
 "Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
 Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
   2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
   Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
     a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
    b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp....
      ............

   d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác."
     ..............
 "Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
  1. Khấu trừ thuế
    ..............
   i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

  + Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2. Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
 + Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên những ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

 + Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
 + Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết."
Căn cứ tiết d. 1 và tiết d.2 điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quân lý thuế, quy định:
"Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
  6. Các loại thuế, khoản thu khai quyết toán năm và quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp.... Cụ thể như sau:
  d) Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế. Cụ thể như sau:

 d.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp cả nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).
 d.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau:
 + Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới theo quy định tại điểm d.1 khoản này thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.

 + Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này."
Căn cứ các quy định trên,
- Công ty có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, quyết toán thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công. Trường hợp chi trả thù lao cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN 10% trên thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên trước khi chi trả, trừ trường hợp cá nhân đủ điều kiện làm cam kết theo quy định. Trường hợp quyết toán thuế TNCN, Công ty và cá nhân có liên quan thực hiện theo quy định tại tiết d. 1 và tiết d.2 điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
- Kể từ ngày 01/7/2026, các quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế TNCN thực hiện theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú tại Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Thuế thành phố Cần Thơ trả lời để CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG được biết./.

 

VP&PARTNERS TAX AGENT

VP1: 54/132 Vũ Huy Tấn, Phường Gia Định, TP Hồ Chí Minh.
VP2: 175/6 khu phố Bình Phú, Phường Thuận Giao, TP Hồ Chí Minh.
VP3: 2903 Bùi Lâm, Phường Bà Rịa, TP Hồ Chí Minh.