VP & PARTNERS  CONSULTANT

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI THUẾ VÀ LẬP HÓA ĐƠN ĐỐI VỚI CHI NHÁNH HẠCH TOÁN PHỤ THUỘC KHÁC TỈNH

Nguồn: Công văn số 2757/KHH-QLDN1 ngày 05 tháng 06 năm 2026 của Thuế tỉnh Khánh Hòa V/v kê khai, nộp thuế, lập hóa đơn của Chi nhánh tại tỉnh Khánh Hòa
Kính gửi:  Công ty Xi măng Nghi Sơn
Địa chỉ: Tổ dân phố Bắc Hải, phường Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Mã số thuế: 2800464741
                                                      
Ngày 15/5/2026, Thuế tỉnh Khánh Hòa nhận được Văn bản số 205/NSCC ngày 12/5/2026 của Công ty Xi măng Nghi Sơn (Công ty) về việc kê khai, nộp thuế, lập hóa đơn của Chi nhánh tại tỉnh Khánh Hòa. Về vấn đề này, Thuế tỉnh Khánh Hòa có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 45 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế:
 “Điều 45. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
 1. Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp
  ............
 4. Chính phủ quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với các trường hợp sau đây:
 .............
 b) Người nộp thuế thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nhiều địa bàn,...."

- Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế quy định:
“Điều 11. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
 Người nộp thuế thực hiện các quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế và các quy định sau đây:
 ...........
 2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính (trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này) tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính. Đồng thời, người nộp thuế phải nộp Bảng phân bố số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính..."

- Căn cứ quy định tại khoản 8 Điều 3 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định:
 “Điều 3. Giải thích từ ngữ
 8. Đơn vị phụ thuộc bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện."

- Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 12 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính quy định về phân bổ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế hạch toán tập trung có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính quy định:
 "Điều 12. Phân bổ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế hạch toán tập trung có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính
 1. Người nộp thuế có hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và phân bố số thúc phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh.
 2. Các trường hợp phân bổ, phương pháp phân bổ, khai thuế, tính thuế, quyết toán thuế đối với loại thuế được phân bổ thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 Thông tư này.
  ...............

 4. Người nộp thuế căn cứ vào số thuế phải nộp theo từng tỉnh hưởng nguồn thu phân bổ để lập chứng từ nộp tiền và nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định. Kho bạc Nhà nước là nơi tiếp nhận chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế, hạch toán khoản thu cho từng địa bàn nhận khoản thu phân bổ."
- Căn cứ quy định tại Điều 13 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính quy định về khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định:
“Điều 13. Khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế giá trị gia tăng
 1. Các trường hợp được phân bổ:
  ...............
  d) Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp), trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
  ..............
 2. Phương pháp phân bổ
  d) Phân bố số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho tỉnh nơi đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất:
 d.1) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho tỉnh nơi có cơ sở sản xuất bằng (=) doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng nhân (x) với 2% (đối với hàng hoa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%) hoặc 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%) với điều kiện tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các tỉnh nơi có cơ sở sản xuất không được vượt quá số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính. Trường hợp cơ sở sản xuất điều chuyển thành phẩm hoặc bản thành phẩm cho đơn vị khác trong nội bộ để bản ra thì doanh thu của sản phẩm sản xuất ra được xác định trên cơ sở giá thành sản xuất sản phẩm.
 d.2) Trường hợp người nộp thuế tỉnh để khai, nộp theo tỷ lệ % quy định tại điểm d. 1 khoản này mà tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các tỉnh nơi có cơ sở sản xuất lớn hơn tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính thì người nộp thuế phân bố số thuế phải nộp cho các tỉnh nơi có cơ sở sản xuất theo công thức sau: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất bằng (-) số thuế giá trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính nhân (x) với tỷ lệ (%) doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại từng tỉnh trên tổng doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra của người nộp thuế.
 d.3) Doanh thu dùng để xác định tỷ lệ phân bổ theo quy định tại điểm d. 1 và d.2 khoản này là doanh thu thực tế phát sinh của kỳ tính thuế. Trường hợp khai bổ sung làm thay đổi doanh thu thực tế phát sinh thì người nộp thuế phải xác định và phân bổ lại số thuế phải nộp của từng kỳ tính thuế có sai sót đã kê khai bổ sung để xác định số thuế giá trị gia tăng chênh lệch chưa phân bổ hoặc phân bổ thừa cho từng địa phương.

 3. Khai thuế, nộp thuế:
    ..............
 d) Đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất: Người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng tập trung cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/GTGT, phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp cho địa phương nơi được hưởng nguồn thu (trừ hoạt động sản xuất thủy điện, hoạt động kinh doanh xổ số điện toán) theo mẫu số 01-6/GTGT ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số tiền thuế phân bổ cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này.
  .............

 4. Đối với đơn vị phụ thuộc trực tiếp bán hàng, sử dụng hóa đơn do đơn vị phụ thuộc đăng ký hoặc do người nộp thuế đăng ký với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc, theo dõi hạch toán đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu ra, đầu vào thì đơn vị phụ thuộc khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị phụ thuộc,"
- Căn cứ quy định tại Điều 17 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính quy định về khai thuế, tính thuế, quyết toán thuế, phân bổ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định:
 "Điều 17. Khai thuế, tính thuế, quyết toán thuế, phân bổ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
 1. Các trường hợp được phân bổ:
   ................
 c) Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất;
   ...............
 2. Phương pháp phân bổ.
  ................
 c) Phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất bằng (=) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân (x) với tỷ lệ (%) chi phí của từng cơ sở sản xuất trên tổng chi phí của người nộp thuế (không bao gồm chi phí của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp). Chi phí để xác định tỷ lệ phân bổ là chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế.
  ................
 3. Khai thuế, quyết toán thuế, nộp thuế:
  ................
 c) Đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất:
 c.1) Khai thuế, tạm nộp thuế hàng quý:

Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng phải xác định số thuế tạm nộp hàng quý theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP để nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tại từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất, bao gồm cả nơi có đơn vị được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
 c.2) Quyết toán thuế:
Người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh theo mẫu số 03/TNDN, nộp phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với cơ sở sản xuất theo mẫu số 03-8/TNDN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp: nộp số tiền thuế phân bổ cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này.
    .............."

- Căn cứ quy định tại Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính quy định về khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) quy định:
 “Điều 19. Khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế thu nhập cá nhân
  1. Trường hợp phân bổ:
  a) Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả tại trụ sở chính cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác.
    ....................
 2. Phương pháp phân bổ:

 a) Phân bố thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
  + Người nộp thuế xác định riêng số thuế thu nhập cá nhân phải phân bổ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân làm việc tại từng tỉnh theo số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân. Trường hợp người lao động được điều chuyển, luân chuyển, biệt phái thì căn cứ thời điểm trả thu nhập, người lao động đang làm việc tại tỉnh nào thì số thuế thu nhập cá nhân khấu trừ phát sinh được tính cho tỉnh đó.
    ..................

 3. Khai thuế, nộp thuế:
  a) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
 a.1) Người nộp thuế chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính, thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 05/KK-TNCN, phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu theo mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nộp số thuế thu nhập cả nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi người lao động làm việc theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này. Số thực thu nhập cá nhân xác định cho từng tỉnh theo tháng hoặc quý tương ứng với kỳ khai thuế thu nhập cá nhân và không xác định lại khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
    ..............."

- Căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về đối tượng áp dụng.
"Điều 2. Đối tượng áp dụng
 1. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm:
 a) Dounh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;
   ................."

- Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ) quy định về hóa đơn, chứng từ.
 "Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
 1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phát lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biểu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất), xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này..."
Căn cứ các quy định trên,
- Trường hợp Công ty (trụ sở chính tại tỉnh Thanh Hóa) có Chi nhánh là cơ sở sản xuất (trạm phân phối xi măng) hạch toán phụ thuộc tại tỉnh Khánh Hòa (đơn vị phụ thuộc khác tỉnh nơi trụ sở chính của Công ty) theo quy định tại quy định tại điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 nêu trên thì việc kê khai, lập hóa đơn của Chi nhánh của Công ty thực hiện như sau:
- Đối với việc kê khai thuế GTGT, lập hóa đơn:
 + Trường hợp Chi nhánh, không trực tiếp bán hàng thì thực hiện kê khai tập trung tại trụ sở chính theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP nêu trên. Đồng thời, Công ty phải nộp Bảng phân bố số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tỉnh nơi được hưởng nguồn thu Ngân sách Nhà nước (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) cho Cơ quan Thuế quản lý của Công ty.
 + Trường hợp Chi nhánh trực tiếp bán hàng, sử dụng hóa đơn do Chi nhánh đăng ký hoặc do Công ty đăng ký với Cơ quan Thuế quản lý Chi nhánh, theo dõi hạch toán đầy đủ thuế GTGT đầu ra, đầu vào thì Chi nhánh lập hóa đơn, khai thuế, nộp thuế GTGT cho Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp của Chi nhánh.
- Đối với thuế TNDN: Công ty thực hiện khai thuế, tính thuế, quyết toán thuế, phân bổ và nộp thuế TNDN cho Chi nhánh tại Khánh Hòa theo quy định tại Điều 17 Thông tư số 80/2021/TT-BTC nêu trên.
- Đối với thuế TNCN: trường hợp Công ty chi trả thu nhập cho người lao động tại Chi nhánh thì Công ty thực hiện khai thuế, tính thuế, phân bố thuế TNCN cho Chi nhánh tại Khánh Hòa và không xác định lại khi quyết toán thuế TNCN theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 80/2021/TT-BTC nêu trên.
Thuế tỉnh Khánh Hòa đề nghị Công ty Xi măng Nghi Sơn rà soát tình hình thực tế hoạt động của đơn vị và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để thực hiện đúng quy định. Nếu có vướng mắc, Công ty Xi măng Nghi Sơn liên hệ Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp số 1 để được giải đáp, số điện thoại: 0258-3561779./.

 

VP&PARTNERS TAX AGENT

VP1: 54/132 Vũ Huy Tấn, Phường Gia Định, TP Hồ Chí Minh.
VP2: 175/6 khu phố Bình Phú, Phường Thuận Giao, TP Hồ Chí Minh.
VP3: 2903 Bùi Lâm, Phường Bà Rịa, TP Hồ Chí Minh.