VP & PARTNERS  CONSULTANT

HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC XUẤT HÓA ĐƠN XUẤT KHẨU TẠI CHỖ

Nguồn: Công văn số 30299/CTBDU-TTHT của Cục Thuế tỉnh Bình Dương ngày 28 tháng 11 năm 2024 V/v chính sách thuế
Kính gửi: CÔNG TY TNHH YU QING ENTERPRISE 
Địa chỉ: Lô F2 (khu B3) đường D9, KCN Rạch Bắp, phường An Tây, thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương 
MST: 3702326752
Cục Thuế tỉnh Bình Dương nhận được công văn số 01/CV-THUẾ-YU QING ngày 20/11/2024 của Công ty về việc hóa đơn xuất khẩu tại chỗ.
Qua nội dung công văn nói trên, Cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 2 Điều 17 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định: 
"2. Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật: 
a) Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công có chỉ định giao hàng tại Việt Nam; 
b) Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ đã làm xong thủ tục hải quan; 
c) Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn xuất khẩu ghi rõ tên người mua phía nước ngoài, tên doanh nghiệp nhân hàng và địa điểm giao hàng tại Việt Nam; 
d) Hàng hóa bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam phải thanh toán qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này, Trường hợp người nhập khẩu tại chỗ được phía nước ngoài ủy quyền thanh toán cho người xuất khẩu tại chỗ thì đồng tiền thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối. 
đ) Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải phù hợp với quy định tại giấy phép đầu tư."

- Căn cứ khoản 1 Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định: 
"1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ gồm: 

c) Hàng hóa mua bản giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam." 

- Căn cứ điểm b khoản 5 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định: 
"Điều 10. Nội dung của hóa đơn
5. Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua
... b) Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại khoản 14 Điều này thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua. Trường hợp bản hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài đến Việt Nam thì thông tin về địa chỉ người mua có thể được thay bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng nước ngoài."

Căn cứ vào các quy định nêu trên, Cục Thuế trả lời như sau:
Trường hợp Công ty bán hàng hóa cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được doanh nghiệp nước ngoài chỉ định giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam thì thuộc trường hợp hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định tại khoản 1 Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Công ty phải lập hóa đơn khi cung cấp hàng hóa cho bên mua hàng theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Cách ghi các thông tin của bên mua hàng trên hóa đơn cụ thể như sau:
- Người mua hàng: Tên người mua phía nước ngoài; 
- Tên đơn vị: Tên doanh nghiệp nhận hàng; 
- Địa chỉ: Địa điểm giao hàng tại Việt Nam (theo hợp đồng mua bán); 
- Mã số thuế: Để trống
Đề nghị Công ty căn cứ vào tình hình hoạt động kinh doanh thực tế và đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để thực hiện theo đúng quy định. 
Trên đây là ý kiến của Cục Thuế tỉnh Bình Dương trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
 

VP&PARTNERS TAX AGENT

VP 1: 54/132 Vũ Huy Tấn, Phường 03, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh
VP 2: 61/1 Đường số 23, P. Hiệp Bình Chánh, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh