Kính gửi: CHINA TIANCHEN ENGINEERING CORPORATION
Địa chỉ: Ấp Thạnh Đức, Xã Đại Ngãi, thành phố Cần Thơ.
Phúc đáp công văn số 0108/PMO-CV ngày 07/08/2026 của CHINA TIANCHEN ENGINEERING CORPORATION - Nhà thầu nước ngoài (sau đây gọi là Nhà thầu) về việc áp dụng phương pháp tính thuế nhà thầu nước ngoài.
Thuế thành phố Cần Thơ có ý kiến như sau:
1. Về phương pháp khai, nộp thuế của Nhà thầu nước ngoài
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành,
Căn cứ khoản 1, khoản 4 Điều 10 Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12 tháng 3 năm 2026 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 3 năm 2026 và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.
...
4. Trường hợp hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ đang áp dụng theo phương pháp hỗn hợp quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp tiếp tục thực hiện như quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm ký kết hợp đồng.
...
Theo nội dung trình bày tại công văn của Nhà thầu: Hợp đồng nhà thầu được ký ngày 11/02/2026, Nhà thầu được Sở Xây dựng thành phố Cần thơ cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài ngày 10/03/2026, Thuế thành phố Cần Thơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế ngày 16/03/2026.
Do đó, việc Hợp đồng được ký ngày 11/02/2026, trước ngày Thông tư số 20/2026/TT-BTC có hiệu lực, chưa đủ cơ sở để xác định Hợp đồng thuộc trường hợp chuyển tiếp nêu trên. Nhà thầu phải đáp ứng điều kiện đang áp dụng theo phương pháp hỗn hợp theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp tiếp tục thực hiện như quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm ký kết hợp đồng.
Trường hợp qua hồ sơ thực tế xác định Hợp đồng của Nhà thầu đáp ứng đầy đủ điều kiện chuyển tiếp quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư số 20/2026/TT-BTC thì việc xác định nghĩa vụ thuế TNDN của Hợp đồng tiếp tục thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm ký kết Hợp đồng.
Trường hợp không đáp ứng điều kiện chuyển tiếp nêu trên thì Nhà thầu thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ và Thông tư số 20/2026/TT-BTC.
Về thủ tục khai thuế, từ ngày 01/7/2026, Nhà thầu thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Về xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính:
“Điều 13. Thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Doanh thu tính thuế TNDN
a) Doanh thu tính thuế TNDN
Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).
...
Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 7 Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12 tháng 3 năm 2026 của Bộ Tài chính quy định:
Điều 7. Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam quy định tại Điều 2, khoản 4 Điều 3 và khoản 3 Điều 12 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP
...
3. Cách xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp như sau:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được xác định căn cứ theo doanh thu tính thuế và tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Cụ thể như sau:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp x Tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong đó, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ doanh thu mà nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được tính bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).
4. Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp cụ thể được xác định như sau:
a) Trường hợp theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, doanh thu nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo công thức sau:
Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp = Doanh thu không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp/(1 - Tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp)
b) Trường hợp tại hợp đồng, phụ lục hợp đồng nhà thầu nước ngoài giao một phần công việc hoặc một phần hạng mục cho nhà thầu phụ thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc, giá trị hạng mục do nhà thầu phụ thực hiện trên cơ sở hợp đồng thầu phụ đã ký kết giữa nhà thầu nước ngoài với nhà thầu phụ. Nhà thầu phụ quy định tại điểm này được xác định theo danh sách nhà thầu phụ quy định tại hợp đồng, phụ lục hợp đồng được ký giữa nhà thầu mước ngoài với bên Việt Nam trước khi nhà thầu phụ thực hiện một phần công việc hoặc một phần hạng mục công việc được giao.
Trường hợp nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các nhà cung cấp tại Việt Nam để mua nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thực hiện hợp đồng nhà thầu và hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho tiêu dùng nội bộ, tiêu dùng các khoản không thuộc hạng mục, công việc mà nhà thầu nước ngoài thực hiện theo hợp đồng nhà thầu thì giá trị hàng hóa, dịch vụ này không được trừ khi xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài;
c) Trường hợp nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với nhà thầu phụ nước ngoài thì bên Việt Nam khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với ngành, nghề kinh doanh mà nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài đó thực hiện theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ. Nhà thầu phụ nước ngoài không phải khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trên phần giá trị công việc nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng nhà thầu phụ ký với nhà thầu nước ngoài mà bên Việt Nam đã khai, nộp thay;
d) Đối với dịch vụ cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là toàn bộ tiền cho thuê. Trường hợp doanh thu cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải bao gồm các chi phí do bên cho thuê trực tiếp chi trả như bảo hiểm phương tiện, bảo dưỡng, chứng nhận đăng kiểm, người điều khiển phương tiện, máy móc và chi phí vận chuyển máy móc, thiết bị từ nước ngoài đến Việt Nam thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp không bao gồm các khoản chi phí này nếu có chứng từ thực tế chứng minh;
..."
Căn cứ khoản 1, khoản 4 Điều 10 Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/03/2026 của Bộ Tài chính nêu trên.
Theo đó:
- Trường hợp Hợp đồng thuộc trường hợp chuyển tiếp tại khoản 4 Điều 10 Thông tư số 20/2026/TT-BTC: việc xác định nghĩa vụ thuế TNDN tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm ký kết Hợp đồng. Đối với phương pháp hỗn hợp theo Thông tư số 103/2014/TT-BTC, doanh thu tính thuế TNDN được xác định theo Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC.
- Trường hợp Hợp đồng không thuộc trường hợp chuyển tiếp: Nhà thầu xác định doanh thu tính thuế TNDN theo khoản 3 và khoản 4 Điều 7 Thông tư số 20/2026/TT-BTC.
Đề nghị Nhà thầu căn cứ các quy định pháp luật nêu trên, đổi chiều hồ sơ, tài liệu và tình hình thực tế phát sinh để thực hiện theo đúng quy định.
Thuế thành phố Cần Thơ thông báo để CHINA TIANCHEN ENGINEERING CORPORATION được biết và thực hiện./.