GIẢM TRỪ GIA CẢNH ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Số: 10755/CTBDU-TTHT ngày 17 tháng 4 năm 2024 V/v giảm trừ gia cảnh đối với người nước ngoài

Kính gửi: CÔNG TY TNHH ZYLUX VIETNAM
Địa chỉ: Sô 7 VSIP II-A, đường sô 28, KCN Việt Nam Singapore, Phường Vĩnh Tân, Thành phô Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Mã số thuế: 3702463727

Cục Thuế tỉnh Bình Dương nhận được văn bản số 0005/2024-ZL ngày 08/04/2024 của CÔNG TY TNHH ZYLUX VIETNAM (viết tắt “Công ty”) về việc giảm trừ gia cảnh đối với người nước ngoài. Qua nội dung văn bản của Công ty, Cục Thuế có ý kiến như sau: 
- Căn cứ khoản 2 Điều 42 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020) quy định nguyên tắc khai thuế, tính thuế:
“Người nộp thuế tự tính số tiền thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ. ";
- Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định đối tượng nộp thuế
“Điều 2. Đối tượng nộp thuế
  1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điễu 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điễu 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
  2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: a) Có mặt tại Việt Nam từ 163 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kế từ ngày đâu tiên có mặt tại Việt Nam; b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đông thuê có thời hạn.
   3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này. ”
- Căn cứ Khoản 5 Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều của Luật thuế TNCN và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN:
“Điều 12. Giảm trừ gia cảnh 
5. Người nộp thuế tự kê khai số lượng người phụ thuộc kèm theo giấy tờ hợp pháp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc kê khai.
- Căn cứ điểm d, điểm đ Khoản I Điều 9 Thông tư số 111/⁄2013/TT- BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân:
“Điều 9. Các khoản giảm trừ Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
  1. Giảm trừ gia cảnh
Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân; khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, việc giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau:
a) Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.
d) Người phụ thuộc bao gồm:
d.1) Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:
d.2) Vợ hoặc chông của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chông, mẹ chông); cha dượng, mẹ kê; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuê đáp ứng điêu kiện tại Điểm đ Khoản I Điều này; "
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp. thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các Tiết d.2, d.3, 44 Điểm d Khoản I Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đông thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguôn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguôn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng
- Căn cứ Điều 1 Thông tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30/12/2022 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản I Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT- BTC ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dân thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đối, bổ Sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:

"g) Hồ sơ chứng mình người phụ thuộc .
g.1) Đối với con: 
g.1.1) Con dưới 18 tuổi: Hồ sơ chứng minh là bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (nếu có).
g.1.2) Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động, hồ sơ chứng minh gồm:
g.1.2.1) Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (nếu có).
g.1.2.2) Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
g.1.3) Con đang theo học tại các bậc học theo hướng dân tại tiết d 1.3, điểm d, khoản 1, Điều này, hồ sơ chứng minh gồm:
g.1.3.1) Bản chụp Giấy khai sinh.
g.1.3.2) Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trưng học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.
g.1.4) Trường hợp là con nuôi, con ngoài giả thú, con riêng thì ngoài các giáy tờ theo từng trường hợp nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác để chứng mình mối quan hệ như: bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền...
g.2) Đối với vợ hoặc chồng, hồ sơ chứng minh gồm:
- Bản chụp chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân.
- Bản chụp Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc giấy tờ khác do cơ quan Cơ quan Công an cấp (chứng mình được mối quan hệ vợ chồng) hoặc Bản chụp Giáy chứng nhận kết hôn.
Trường hợp vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên hô sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật vê người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).
g.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hô sơ chứng minh gồm:
- Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân;
- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc giấy tờ khác do cơ quan công an cấp" Giấy khai sinh, Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hỗ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn, ...) ".
...
8.5) Cá nhân cư trú là người nước ngoài, nếu không có hồ sơ theo hướng dẫn đốivới từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc.
..."
Căn cứ vào các quy định nêu trên, Cục Thuế tỉnh Bình Dương trả lời theo nguyên tắc như sau:
Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú.
Người nước ngoài được giảm trừ gia cảnh khi được xác định là cá nhân cư trú trong lãnh thổ Việt Nam và có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam. Hồ sơ chứng minh đối với người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh thực hiện theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 79/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trường hợp người nước ngoài có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam nhưng là cá nhân không cư trú thì không được giảm trừ gia cảnh.
Trên đây là ý kiến của Cục Thuế tỉnh Bình Dương trả lời Công ty biết để thực hiện.

 

 THAM KHẢO

Số: 10755/CTBDU-TTHT ngày 17 tháng 4 năm 2024
V/v giảm trừ gia cảnh đối với người nước ngoài

https://binhduong.gdt.gov.vn/wps/portal/!ut/p/z1/rZJfb4IwFMU_iw88kt5SEHiETR2oEMPmpC8L_8RuUnBUp3761RhfTIhbtC_Nzb39ndObgyhaIMqTHSsTwWqerGUd0_4H6LY3seZR6A5nA_AGbvA6tjUNAozmiCKacdGIFYpTxlf5tualAi0ThQJ5nbWHVhSVAiLZy2pbFVwogE0NUoL7akKwoeo4x6qNc0tNMi3LjBSTpVmcwE3GchT_afr9llN6anccB-R7eh65EAjoz-BN-mHozgh50s3LQDcjlh7MLg-jkRTZseIHvfH6u5LLjf75xZcbCjDHdypc4f3QkXg89Y1xNATN0B6Lv9oPkDvxPqLluk7PsWWfmw11ZDZrLoq9QIvHhrOpKosc1K_ldED02N8d3UA9XROn1_sF17hfzA!!/dz/d5/L2dBISEvZ0FBIS9nQSEh/

VP&Partners Tax Agent

VP 1: 54/132 Vũ Huy Tấn, Phường 03, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
VP 2: 61/1 Đường số 23, P. Hiệp Bình Chánh, Tp. Thủ Đức
Địa chỉ ĐKKD: Tầng 14, Tòa Nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 05, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.