Kính gửi: CÔNG TY TNHH HUNTER DOUGLAS INDOCHINA
MST: 3702538066
Địa chỉ: Lô CN16, ô số 12C, đường số 2, KCN Sóng Thần 3, phường Phú Tân, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Chi cục Thuế khu vực XVI nhận được văn bản số 2103/2025/CV-Hunter ngày 21/03/2025 của CÔNG TY TNHH HUNTER DOUGLAS INDOCHINA (gọi tắt là “ Công ty”) về việc thuế GTGT theo quy định tại Nghị định số 180/2024/NĐ-CP.
Qua nội dung văn bản nói trên, Chi cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 1 Khoản 2 Điều 42 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (сó hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020) quy định nguyên tắc khai thuế, tính thuế:
“Điều 42. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế
1. Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế.
2. Người nộp thuế tự tính số tiền thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ."
- Tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 180/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội:
“Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoảng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
...".
- Tại Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định:
".....Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh...."
- Tại Điểm b Khoản 6 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định:
“Điều 10. Nội dung của hóa đơn
6. Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
b) Thuế suất thuế giá trị gia tăng: Thuế suất thuế giá trị gia tăng thể hiện trên hóa đơn là thuế suất thuế giá trị gia tăng tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng "
Căn cứ các quy định nêu trên, Chi cục Thuế khu vực XVI trả lời về nguyên tắc như sau:
- Trường hợp nếu Công ty có mã ngành sản phẩm theo quy định của giấy phép đầu tư thuộc Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo 180/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ thì thuộc đối tượng không được giảm thuế GTGT và mã ngành sản phẩm không thuộc Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo 180/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định thì thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo quy định tại Nghị định này.
- Công ty có trách nhiệm xác định chính xác sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đáp ứng điều kiện được giảm thuế GTGT theo quy định. Việc ghi nhận thuế suất thuế GTGT theo từng loại sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trên hoá đơn Công ty thực hiện theo Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC và Điểm b Khoản 6 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP nêu trên.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà công ty đang thực hiện, đồng thời đối chiếu với quy định tại các văn bản pháp luật để áp dụng đúng theo quy định.
Trên đây là ý kiến của Chi cục Thuế khu vực XVI trả lời cho Công ty biết để thực hiện./.