Kính gửi: Công ty TNHH PIONEER ELASTIC VIỆT NAM
Mã số thuế: 0901037414
Địa chỉ: Lô L4, Khu công nghiệp Dệt may Phố Nối B,
phường Đường Hào, tỉnh Hưng Yên
Trả lời Văn bản số 08052026/CV-PEVN ngày 08/5/2026 của Công ty TNHH PIONEER ELASTIC Việt Nam (gọi tắt là Công ty) đề nghị hướng dẫn về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, Thuế tỉnh Hưng Yên có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn hướng dẫn thi hành về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
- Tại khoản 2 Điều 15 (đã được sửa đổi khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Tại khoản 3 Điều 16 quy định về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Căn cứ Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT:
- Tại Điều 26 quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Tại khoản 3 Điều 27 quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Căn cứ Nghị định 52/2024/NĐ-CP ngày 15/05/2024 của Chính phủ quy định về thanh toán không dùng tiền mặt.
Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
"Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ các quy định nêu trên,
Việc áp dụng thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ, hoàn thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 15, khoản 3 Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính), từ ngày 01/7/2025 được thực hiện theo quy định tại Điều 26 và khoản 3 Điều 27 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ nêu trên.
Việc sử dụng đồng tiền trong thanh toán được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối, phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng giữa Công ty với khách hàng và quy định của ngân hàng.
Đề nghị Công ty căn cứ các quy định của pháp luật được trích dẫn nêu trên và đối chiếu với thực tế phát sinh tại đơn vị để thực hiện đúng theo quy định.
Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ Thuế tỉnh Hưng Yên (Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp số 2, số điện thoại 02213.552.098) để được hướng dẫn và giải đáp.
Thuế tỉnh Hưng Yên trả lời đề Công ty TNHH PIONEER ELASTIC Việt Nam biết và thực hiện./.