VP & PARTNERS  CONSULTANT

HƯỚNG DẪN VỀ MỨC THUẾ SUẤT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ CÔNG TY ĐANG CUNG CẤP

Nguồn: Công văn số 9689/HYE-QLDN3 ngày 24 tháng 06 năm 2026 của Thuế Tỉnh Hưng Yên V/v trả lời chính sách thuế GTGT
                                                 Kính gửi: Công ty TNHH dịch vụ thương mại tổng hợp Tân Bình
                                                 Mã số thuế: 1001061913
                                                 Địa chỉ nhận thông báo: Số 119, đường Lê Lợi, phường
                                                 Trần Hưng Đạo, tỉnh Hưng Yên.

Ngày 04/06/2026, Thuế tỉnh Hưng Yên nhận được Công văn số 02/2026 ngày 01/06/2026 của Công ty TNHH dịch vụ thương mại tổng hợp Tân Bình, mã số thuế 1001061913 (gọi tắt là Công ty) về việc giải đáp thắc mắc về mức thuế suất thuế giá trị gia tăng của các dịch vụ công ty đang cung cấp. Về nội dung này, Thuế tỉnh Hưng Yên có ý kiến như sau:
Tại khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2009 đến ngày 30/06/2025) quy định:
“Điều 8. Thuế suất
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
n) Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật, sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;"
Tại Điều 5, khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 9, Điều 18 Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định:
"Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
Điều 9. Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác;
b) Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi theo quy định của pháp luật;
c) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp,
d) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này:
đ) Mũ cao su dạng mủ cờ rếp, mú tờ, mủ bún, mủ cốm; lưới, dây giềng và sợi đề đan lưới đánh cả,
e) Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; xơ bông đã qua chải thô, chải kỳ: giấy in báo;
g) Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Chính phủ;
h) Thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; dược chất, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;
i) Thiết bị dùng để giảng dạy và học tập bao gồm: các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phẩn, thước, com-pa;
k) Hoạt động nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian;
1) Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 của Luật này;
m) Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ;
n) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở.
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cả nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
4. Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau (bao gồm cả đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng) phải khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tỉnh và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hỏa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Điều 18. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định về mức doanh thu của hộ, cả nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đổi tượng không chịu thuế tại khoản 25 Điều 5 của Luật này và Điều 17 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Tại khoản 1, khoản 2 Điều 1, khoản 1 Điều 2 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội quy định:
“Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoảng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng:
a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.""

Căn cứ các quy định trên và nội dung văn bản của Công ty TNHH dịch vụ thương mại tổng hợp Tân Bình, Thuế tỉnh Hưng Yên hướng dẫn nguyên tắc như sau:
Từ ngày 01/07/2025, căn cứ tình hình thực tế hoạt động kinh doanh, Công ty TNHH Dịch vụ thương mại tổng hợp Tân Bình đối chiếu với quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT và các mức thuế suất thuế GTGT để xác định thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp theo đúng quy định tại Điều 5, điều 9 Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Chính phủ.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ do Công ty cung cấp thuộc đối tượng đang áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10% và không thuộc các Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ thì được thực hiện giảm thuế GTGT theo quy định tại Nghị định này.
Trường hợp phát hiện có sai sót thì Công ty thực hiện kê khai điều chỉnh, bổ sung theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, Công ty liên hệ với Thuế tỉnh Hưng Yên (Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp số 3, số điện thoại 0221.386.5732) để được hướng dẫn.
Thuế tỉnh Hưng Yên trả lời để Công ty TNHH Dịch vụ thương mại tổng hợp Tân Bình biết và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật./.
 
 
 

VP&PARTNERS TAX AGENT

VP1: 54/132 Vũ Huy Tấn, Phường Gia Định, TP Hồ Chí Minh.
VP2: 175/6 khu phố Bình Phú, Phường Thuận Giao, TP Hồ Chí Minh.
VP3: 2903 Bùi Lâm, Phường Bà Rịa, TP Hồ Chí Minh.