VP & PARTNERS  CONSULTANT

HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH THUẾ GIA TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT

Nguồn: Công văn số 4848/CTHPH-TTHT ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Cục Thuế TP. Hải Phòng V/v giải đáp chính sách thuế
Kính gửi: Công ty TNHH Hansung P.T.C Vina
Mã số thuế: 0201618621
Địa chỉ: Lô CN2, KCN Nam Cầu Kiền, X. Kiền Bái, H. Thuỷ Nguyên, TP. Hải Phòng

 
Cục Thuế TP Hải Phòng nhận được công văn số 2011/CV-HS/2024 đề ngày 20/11/2024 của Công ty TNHH Hansung P.T.C Vina (sau đây gọi là “Công ty”) về việc chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Về vấn đề này, Cục Thuế TP Hải Phòng có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013 số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội:
+ Tại Điều 174 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
+ Tại khoản 2 Điều 185 quy định về quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
Căn cứ Điều 1, khoản 6 Điều 4 Luật Hải quan năm 2013 số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội quy định phạm vi áp dụng và giải thích từ ngữ;
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Luật số 71/2014/QH13) về thuế suất 0%;
Căn cứ khoản 2 Điều 18 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội quy định về nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế:
“2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế;...";
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng về thuế suất 0%;
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:
- Tại khoản 20 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT, trong đó quy định:
"...Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu...";
- Tại Điều 9 quy định về thuế suất thuế GTGT 0%:
Điều 9. Thuế suất 0%
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;
- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;
...b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
...2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
...b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
…”;

- Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10%;
- Tại khoản 2 Điều 16 quy định điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:
“2. Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
... Riêng các trường hợp sau không cần tờ khai hải quan:

- Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu dịch vụ, phần mềm qua phương tiện điện tử thì không cần có tờ khai hải quan. Cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục xác nhận bên mua đã nhận được dịch vụ, phần mềm xuất khẩu qua phương tiện điện tử theo đúng quy định của pháp luật về thương mại điện tử.
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
- Cơ sở kinh doanh cung cấp điện, nước, văn phòng phẩm và hàng hóa phục vụ sinh hoạt hàng ngày của doanh nghiệp chế xuất gồm: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng (bao gồm cả bảo hộ lao động: quần, áo, mũ, giầy, ủng, găng tay).";

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:
“2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 9 như sau:
“3. Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% gồm:
...- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan);
…””

Căn cứ Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:
“Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) như sau:
“4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa 4 được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.
...";

Căn cứ công văn số 1239/CTHPH-TTHT ngày 31/5/2021 của Cục Thuế TP Hải Phòng;
Căn cứ công văn số 2452/TCT-CS ngày 07/6/2024 của Tổng cục Thuế.

Từ các căn cứ nêu trên, Cục Thuế TP Hải Phòng hướng dẫn về nguyên tắc như sau:
1. Đối với hoạt động Công ty (là doanh nghiệp thông thường) cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX) thuê nhà xưởng và văn phòng thì thuế suất thuế GTGT được xác định theo nguyên tắc sau:
- Dịch vụ cho DNCX thuê nhà xưởng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
- Dịch vụ cho DNCX thuê văn phòng áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.

Hai bên căn cứ vào hợp đồng và tình hình thực tế để áp dụng chính sách thuế GTGT phù hợp theo quy định.
2. Đối với hoạt động chuyển nhượng toàn bộ tài sản gắn liền với đất thuê dài hạn đã trả tiền một lần cho cả thời gian thuê cho DNCX:
Trường hợp Công ty là doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đã thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, năm 2022 Công ty ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất cho bên nhận chuyển nhượng là doanh nghiệp chế xuất. Nếu hợp đồng trên phù hợp với quy định của Luật Đất đai năm 2013, bên nhận chuyển nhượng là doanh nghiệp chế xuất được áp dụng quy chế doanh nghiệp chế xuất (đất thuê và tài sản gắn liền trên đất theo hợp đồng chuyển nhượng nằm trong phạm vi diện tích đất sử dụng của doanh nghiệp chế xuất được quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của doanh nghiệp nhận chuyển nhượng) và bên nhận chuyển nhượng đáp ứng các điều kiện về kiểm tra, giám sát hải quan đối với khu phi thuế quan là DNCX tại địa chỉ của nhà xưởng trên đất theo xác nhận của cơ quan hải quan và tài sản chuyển nhượng không thuộc đối tượng phải làm thủ tục hải quan thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện về hợp đồng, hóa đơn và chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định.
3.  Đối với việc xác định thuế GTGT đầu vào của hợp đồng:
Về nguyên tắc, thuế GTGT được hoàn theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC là thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Công ty căn cứ vào hồ sơ, tài liệu thực tế, đối chiếu với các quy định pháp luật liên quan để thực hiện theo đúng quy định.
Cục Thuế TP Hải Phòng có ý kiến để Công ty TNHH Hansung P.T.C Vina được biết và thực hiện./.
 

VP&PARTNERS TAX AGENT

VP 1: 54/132 Vũ Huy Tấn, Phường 03, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh
VP 2: 61/1 Đường số 23, P. Hiệp Bình Chánh, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh